tam khôi

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ba học vị cao nhất trong kỳ thi Đình thời phong kiến: "Tam khôi" danh từ chỉ chung ba vị trí đỗ đầu, học vị cao nhất trong kỳ thi Đình (kỳ thi cao nhất dưới triều đình phong kiến Việt Nam). Ba học vị này lần lượt Trạng nguyên (đỗ đầu), Bảng nhãn (đỗ thứ nhì) Thám hoa (đỗ thứ ba).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong lịch sử khoa cử Việt Nam, những người đỗ Tam khôi đều những bậc hiền tài kiệt xuất.
    • Lễ vinh quy bái tổ của vị tân khoa Trạng nguyên, cùng với hai vị Bảng nhãn Thám hoa, được gọi chung Tam khôi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đỗ đạt Tam khôi": Thành ngữ chỉ việc thi đỗ đạt được một trong ba học vị cao quý nhất.

    • Ước mơ của các sĩ tử ngày xưa có thể đỗ đạt Tam khôi, rạng danh tổ tông.
  • "Vinh hoa Tam khôi": Cụm từ chỉ vinh quang, vẻ vang đi kèm với danh hiệu này.

    • Truyện thơ "Lục Vân Tiên" nhắc đến ước mơ vinh hoa Tam khôi của người đi thi.
Biến thể từ liên quan
  • Trạng nguyên (danh từ): Học vị cao nhất, người đỗ đầu trong kỳ thi Đình.
  • Bảng nhãn (danh từ): Học vị cao thứ nhì trong kỳ thi Đình.
  • Thám hoa (danh từ): Học vị cao thứ ba trong kỳ thi Đình.
  • Tứ khôi (danh từ): Một cách gọi mở rộng, bao gồm Tam khôi thêm học vị Hoàng giáp (đỗ thứ tư) trong một số thời kỳ.
Từ đồng nghĩa
  • Tam nguyên: Cách gọi khác cho ba người đỗ đầu, thường dùng khi cả ba đều đỗ đầu trong ba kỳ thi: Thi Hương, Thi Hội Thi Đình. (Lưu ý: "Tam nguyên" "Tam khôi" sắc thái ý nghĩa hơi khác nhau nhưng thường được dùng tương đương).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Một người làm quan, cả họ được nhờ": Thành ngữ phản ánh quan niệm xã hội xưa, thường gắn với sự thành đạt cao như đỗ Tam khôi, mang lại vinh hiển cho cả dòng họ.
  • "Bảng vàng bia đá": Hình ảnh tượng trưng cho sự lưu danh muôn thuở của những người đỗ đạt cao như Tam khôi.
  1. Ba học vị cao nhất của kỳ thi đình, trạng nguyên, bảng nhãn thám hoa.

Từ gần giống

Từ chứa "tam khôi"